- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khúc Văn Hg - Trần Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST- HNGĐ | Sầm sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH14, quy định án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 45/2022/TLST- HNGĐ, ngày 11/10/2022 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Anh Khúc Văn Hg - sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Trần Thị D - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 10, Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Khúc Văn H và Chị Trần Thị D, tự nguyện tìm hiểu kết hôn, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Minh, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, năm 2018. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc và sinh được cháu Khúc Gia Huy, sinh ngày 29/01/2019. Sau đó vợ chòng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình hai bên không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống, thiếu tôn trọng lẫn nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đáp ứng được những nguyên tắc cơ bản của tình nghĩa vợ chồng như qui định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Nay, anh Hoàng và chị Dung tự nguyện yêu cầu Tòa án giải quyết Công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh H và chị D, có 01con chung là cháu Khúc Gia Huy, sinh ngày 29/01/2019. Ly hôn anh H và chị D thỏa thuận giao cháu Huy cho anh Hoàng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi. Chị Dung không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Huy. Sự thỏa thuận của anh Hoàng và chị Dung là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm pháp luật nên được chấp nhận.
. Về tài sản: Anh H và chị D không yêu cầu giải quyết nên miễn xét
. Về Lệ phí: Anh H và chị D, thỏa thuận anh Hoàng là người chịu lệ phí việc dân sự.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Khúc Văn H và Chị Trần Thị D, được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Khúc Gia Huy, sinh ngày 29/01/2019, cho anh Hoàng trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi. Chị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Huy. Chị D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Hoàng, chị Dung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Huy mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh H và chị D không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
2. Về lệ phí: Anh Khúc Văn H, phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự. Anh Hoàng đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0013400 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. (Anh Hoàng đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Sầm Sơn; - Chi cục THADSTP Sầm Sơn; - UBND xã Quảng Minh, TP Sầm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thuyên |