vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thiện P và bà Hàng Thanh V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11-2016 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/3/2016). Về con chung: giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Gia N cho bà Hàng Thanh V trực tiếp chăm sóc và nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2021/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hàng Thanh V, sinh năm 1995

Thường trú: V Dương Bá T, Phường 1, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh

2. Ông Trần Thiện P, sinh năm 1981

Thường trú: đường A, Phường 4, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thiện P và bà Hàng Thanh V xác định thời gian đầu ông bà chung sống hòa thuận, hạnh phúc cho đến những năm gần đây phát sinh mâu thuẫn, do khác biệt về quan điểm sống, mặc dù cả hai đã cố gắng hòa giải nhiều lần. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay vì mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được đồng thời xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: bà Hàng Thanh V và ông Trần Thiện P xác định có 01 (một) con chung tên Trần Gia N, sinh ngày 07/4/2016. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là Trần Gia N cho bà Hàng Thanh V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hai bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Thiện P tự nguyện chịu toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thiện P và bà Hàng Thanh V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11-2016 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/3/2016).

- Về con chung: giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Gia N cho bà Hàng Thanh V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ông Trần Thiện P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Hàng Thanh V và ông Trần Thiện P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Thiện P tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trần Thiện P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0008518 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ