vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: chị T và anh C thỏa thuận giao các cháu Trịnh Văn Đal, sinh ngày 05/6/2007 và Trịnh Văn Chình, sinh ngày 17/01/2010 cho anh C tiếp tuc nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trịnh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU
Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2022/TLST –VHNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

1. Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1989

Địa chỉ: xã T, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.

2."Anh Trịnh Văn C – sinh năm 1987

Địa chỉ: xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh C tự nguyện chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B vào ngày 17 tháng 11 năm 2009. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Do cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị T và anh C thống nhất thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án chấp nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Thời gian chung sống anh chị có 02 người con chung tên Trịnh Văn Đal, sinh ngày 05/6/2007 và Trịnh Văn Chình, sinh ngày 17/01/2010 hiện đang ở với anh C. Quá trình thỏa thuận thống nhất giao con chung cho anh C nuôi dạy nên yêu cầu Tòa án công nhận cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T và anh C mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/6/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị T và anh C thỏa thuận giao các cháu Trịnh Văn Đal, sinh ngày 05/6/2007 và Trịnh Văn Chình, sinh ngày 17/01/2010 cho anh C tiếp tuc nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh C mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Ngày 28/6/2022, chị T và anh C mỗi người có dự nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0015078 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình nay được đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ