- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Quang A và chị Nguyễn Thị Thu C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát huyện Chư Sê;
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43 /2022/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ – TỈNH GIA LAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Đặng Quang A, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn B, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn B, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Xét thấy: Người yêu cầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 367, Điều 397, Điều 371 của Bộ Luật tố tụng Dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và về nuôi con chung”. Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Trả lại cho đương sự đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu. Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005xxx ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán (đã ký và đóng dấu) Vương Đức Phượng |