- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Chị Lê Thị M và Anh Trương Quang L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn TT, xã QL, thị xã HM, tỉnh NA.
Bị đơn: Anh Trương Quang L, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn TT, xã QL, thị xã HM, tỉnh NA.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L có 04 con chung là Trương Thị Nguyệt L, sinh ngày 02/11/2005; Trương Thị Xuân N, sinh ngày 09/8/2009; Trương Quang K, sinh ngày 06/5/2012 và Trương Quang Đ, sinh ngày 03/7/2014. Giao 02 con chung là Trương Quang K và Trương Quang Đ cho chị M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao hai con chung là Trương Thị Nguyệt L và Trương Thị Xuân N cho anh L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung và nợ: Chị Lê Thị M và anh Trương Quang L thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị M phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003438 ngày 04 tháng 04 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Hoàn trả cho chị Lê Thị M tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.Hoàng Mai; - THADS TX.Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND p. QL; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Lĩnh |