vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1986; Và chị Đào Thị Thủy T, sinh năm: 1990.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Anh Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009202 ngày 09/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1986; Và chị Đào Thị Thủy T, sinh năm: 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 18 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn 3, làng H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Đào Thị Thủy T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ 24A, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1986; Và chị Đào Thị Thủy T, sinh năm: 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Thủy T xác định vợ chồng có 01 (Một) con chung là Nguyễn Tố L, sinh ngày 08/8/2012. Chị Đào Thị Thủy T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tố L, sinh ngày 08/8/2012 kể từ ngày 18/02/2022 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T vì chị T không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Thủy T không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết.

-2-

Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Anh Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009202 ngày 09/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí./. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ