vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch có 01 con chung tên là Phạm Thị Huyền A, sinh ngày 20/5/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Châm: Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82 ,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/TB-TA, ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Trọng T, sinh năm: 1997

Địa chỉ: Tổ 5, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.

- Chị Hà Hoàng Huyền Ch, sinh năm: 1999

Địa chỉ: Tổ 5, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 12 tháng 4 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch trở về đoàn tụ nhưng anh T và chị Ch đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch có 01 con chung tên Phạm Thị Huyền A, sinh ngày 20/5/2020 anh T và chị Ch thỏa thuận, thống nhất:

Chị Hà Hoàng Huyền Ch là người trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng và giáo dục cháu Phạm Thị Huyền Anh cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung chị Ch và anh T thỏa thuận anh T không phải cấp dư ng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Trọng T c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Về lệ phí: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay chị Ch số tiền lệ phí mà chị Ch phải nộp là 150.000 đồng. Chị Ch nhất trí để anh T nộp thay số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng anh Phạm Trọng T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch có 01 con chung tên là Phạm Thị Huyền A, sinh ngày 20/5/2020.

Anh T và chị Ch thỏa thuận thống nhất giao cháu Phạm Thị Huyền A cho chị Ch trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng và giáo dục cháu Huyền A cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung anh T không phải cấp dư ng nuôi cháu Huyền Anh cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Trọng T c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trọng T và chị Hà Hoàng Huyền Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay chị Ch số tiền lệ phí mà chị Ch phải nộp, chị Ch nhất trí. Tổng cộng anh Phạm Trọng T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đ ng). Xác nhận anh Phạm Trọng T đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001066 ngày 22/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ