vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Tổ 65, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP Đà Nẵng;

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Tổ 65, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP Đà Nẵng;

* Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phúc Thái– Luật sư, Công ty Luật TNHH MTV Minh Phước; thuộc đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Phòng 605 chung cư số 01 Lê Thanh Nghị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị B có 02 con chung tên Lê Nguyễn Hải N, sinh ngày 23/01/2096 và Lê Nguyễn Hoài N, sinh ngày 22/02/2003.

Hiện nay cả hai con Lê Nguyễn Hải N và Lê Nguyễn Hoài N1 đã đủ 18 tuổi phát triển B thường nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Vợ chồng đã giải quyết xong;

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng đồng ông T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001128 ngày 04/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng;

Hoàn lại ông Lê Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Cỡ chữ