- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện chị Nguyễn Thị T - Người bị kiện anh Nguyễn Mạnh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh D, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Lê Trung Nghĩa
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 31 tháng 8 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố Yên Sơn, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Người bị kiện: Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Yên Chỉ, xã Thượng Hòa, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng T1 liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sAg Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh D, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh D thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mạnh T1, sinh ngày 23/8/2016 cho Ah Nguyễn Mạnh D trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Giao cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 14/8/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Mạnh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của chị T, anh D hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản, công nợ chung: Không có, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Mạnh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định này vi phạm Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định các bên đương sự, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - Chi cục THADS Yên Thủy; - UBND xã Thượng Hòa, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ việc; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |