- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Tiến Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Dũng, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/03/2022 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972, địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1961, địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Tiến Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
2.2. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Tiến Q đã thỏa thuận giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí: 3.1. Bà Nguyễn Thị B phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bình đã nộp là 2.800.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009420 ngày 04/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả bà Nguyễn Thị B 2.725.000 đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền trên. 3.2. Ông Nguyễn Tiến Q được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã C, huyện Yên Dũng; - Lưu. 2 | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |