vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị T và bị đơn Lý Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Lý Văn C đều xác định tình cảm vợ chông không còn. Cả hai anh chị cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị T - Lý Văn C - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị T và bị đơn Lý Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2022 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nông Thị T; Sinh năm 1999; Trú tại: Xóm B, xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang và bị đơn Lý Văn C. Trú tại: Thôn T, xã Cn, huyện T, Tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị T và bị đơn Lý Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Lý Văn C đều xác định tình cảm vợ chông không còn. Cả hai anh chị cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị T và anh Lý Văn C có 01 con chung tên là Lý Tuấn V - Sinh ngày 07/4/2019. Hiện nay cháu Lý Tuấn V đang sống cùng chị T tại Xóm B, xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang.

- Về con chung: Chị Nông Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lý Tuấn V, sinh ngày 07/4/2019 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lý Văn C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng được đóng góp theo tháng. Thời điểm đóng góp kể từ tháng 12/2022.

Sau khi ly hôn anh Lý Văn C có quyền đi lại thăm con, không ai được ngăn cản anh Chinh thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung, riêng: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị T và anh Lý Văn C đều phải chịu mỗi người 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn. Ngoài ra anh Lý Văn C còn phải chị án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nông Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con xung công quỹ nhà nước.

Xác nhận chị Nông Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000981 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An. Chị Nông Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ