vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Hờ Đ, sinh năm 1996. Bị đơn: Y L, sinh năm 1991. Đồng trú: thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định tại khoản 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hờ Đẵng kiện yêu cầu ly hôn với Y Lưu"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐS, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bạch Văn Trinh. Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cử & Bà Nguyễn Vũ Yến. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, khoản 2 Điều 227, Điều 235, khoản 2 Điều 273 và Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy: Nguyên đơn Hờ Đ vắng mặt lần 2.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Hờ Đ, sinh năm 1996.

- Bị đơn: Y L, sinh năm 1991. Đồng trú: thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Án phí: Số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002813 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên được sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện S có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ