vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phí Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phí Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒAÁN NHÂNDÂN
HUYỆN LT-TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2022/QĐST-HNGĐLT, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Phí Hữu T, sinh năm 1983 Cư trú tại: Thôn Thiên Lộc, xã Trung Chính, huyện LT, tỉnh BN Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 Cư trú tại: Thôn Thiên Lộc, xã Trung Chính, huyện LT, tỉnh BN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phí Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phí Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2.2- Về con chung: Anh Tiến và chị Ngần tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung là Phí Quang M, sinh ngày 06/10/2012 cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra đối với chị Ngần; chị Ngần có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa anh Tiến và chị Ngần: 2.3.1. Về tài sản chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số: 160, tờ bản đồ số: 61, diện tích: 100.0m2, địa chỉ thửa đất: thị trấn Thứa, huyện LT, tỉnh BN. Chị Ngần không có nghĩa vụ trích chia chênh lệch tài sản cho anh Tiến. Anh Phí Hữu T có trách nhiệm cùng chị Nguyễn Thị N liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất mang tên chị Nguyễn Thị N theo quyết định của Tòa án. Ngoài ra, anh Tiến và chị Ngần thống nhất không có tài sản chung nào khác. 2.3.2. Về tài sản riêng, nợ chung, riêng, công sức: Anh Tiến và chị Ngần tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Phí Hữu T tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 VNĐ mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007906 ngày 18/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Trả lại anh Tiến 150.000 VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ