vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 13/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1957 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1958. Đều trú tại: số A, H Kỳ, tổ dân phố 8, phường Phú L, quận HĐ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng VN Thịnh Vượng - Lê Hữu T và Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HĐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-DSHĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1957 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1958. Đều trú tại: số A, H Kỳ, tổ dân phố 8, phường Phú L, quận HĐ, Hà Nội.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Lê Hồng Th, sinh năm 1985

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

3. Cháu Lê Thanh T, sinh ngày 11/01/2015

4. Cháu Lê Hồng A, sinh ngày 27/01/2021

Cháu T và Hồng A do anh Lê Hồng Th - bố đẻ là đại diện

5. Chị Lê Thị T, sinh năm 1984

6. Cháu Nguyễn H Trang, sinh ngày 08/7/2009

7. Cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 26/11/2017

Cháu Trang và cháu H do chị Lê Thị T - mẹ đẻ là người đại diện

Đều ĐKHKTT: số A, H Kỳ, tổ dân phố 8, phường Phú L, quận HĐ, Hà Nội.

Ông T, bà T, anh Th, chị H, chị Tuyết đều ủy quyền cho anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977. Trú tại: số A, tổ dân phố Đoàn Kết, phường Biên G, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T xác nhận: Ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 9280480 ký ngày 21/09/2016 và Hợp đồng cho vay số LN1801250482846 ký ngày 29/01/2018 để vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 1,253,000,000 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi ba triệu đồng).

Tính đến ngày 16/5/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T còn nợ VPBank tổng số tiền là: 1.708.645.471 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm linh tám triệu, sáu trăm bốn mƣơi lăm nghìn, bốn trăm bảy mƣơi mốt) trong đó: Nợ gốc: 1,028,557,748 đồng; Nợ lãi: 595,818,747 đồng; Tiền phạt chậm trả: 84,268,976 đồng.

2. Hai bên thống nhất thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

2.1 Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T thanh toán số tiền 50.000.000 đồng trả vào tiền gốc.

Chậm nhất đến hết ngày 31/7/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T thanh toán số tiền 50.000.000 đồng trả vào tiền gốc.

Chậm nhất đến hết ngày 31/8/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T thanh toán số tiền 50.000.000 đồng trả vào tiền gốc.

Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T thanh toán số tiền 50.000.000 đồng trả vào tiền gốc.

Chậm nhất đến hết ngày 31/10/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T thanh toán số tiền 50.000.000 đồng trả vào tiền gốc.

Chậm nhất đến hết ngày 30/11/2022, ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T sẽ tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Ngoài ra ông Lê Hữu T và bà Bùi Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 17/5/2022 cho đến ngày ông T, bà T thanh toán hết khoản nợ cho VPBank.

2.2 Nếu ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ về số tiền, về thời hạn ghi tại mục 1, 2.1 nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 7; tờ bản đồ số: 06; tại địa chỉ: Thôn H Kỳ, xã Phú L, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là số A H Kỳ, tổ dân phố 8, phường Phú L, quận HĐ, thành phố Hà Nội) theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất” số A 991627, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 225 QSDĐ do UBND huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây cấp ngày 02/10/1998 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

2.3 Nếu ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T trả được khoản nợ ghi tại mục 1, 2.1 nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất bản chính đã thế chấp tại Ngân hàng cho người thế chấp tài sản và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.

2.4 Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.

2.5 Nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.

2.6 Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

2.7 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng liên quan đến việc giải quyết vụ án, không đề nghị giải quyết và cam đoan không thắc mắc, khiếu nại gì về vấn đề nêu trên.

3. Về án phí:

- Ông Lê Hữu T, bà Bùi Thị T nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 31.629.000 đồng.

- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.000.000 đồng tại biên lai số 0009417 ngày 03/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận HĐ, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ