vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V. Địa chỉ: số 109 Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-DSB, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V.

Địa chỉ: số 109 Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông S là bà Trần Ngọc Ph, sinh năm 1965 – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V chi nhánh Bến Tre.

Địa chỉ: số 368 Đại Lộ Đồng Kh, phường 4, thành phố Bt, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà Ph:

Ông Nguyễn Duy Ph – Giám đốc Phòng giao dịch B.

Địa chỉ: số 1A Trần Hưng Đ, khu phố 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1/- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1990.

2/- Anh Nguyễn Khoa N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Khoa N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V số tiền vay và nợ lãi tính đến ngày 22/4/2021 là 811.936.415đ (tám trăm mười một triệu chín trăm ba mươi sáu ngàn bốn trăm mười lăm đồng); trong đó nợ gốc là 750.079.992đ (bảy trăm năm mươi triệu không trăm bảy mươi chín ngàn chín trăm chín mươi hai đồng), nợ lãi trong hạn là 36.084.578đ (ba mươi sáu triệu không trăm tám mươi bốn ngàn năm trăm bảy mươi tám đồng), nợ lãi quá hạn là 25.771.845đ (hai mươi lăm triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm bốn mươi lăm đồng). Thời hạn trả nợ là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V được tiếp tục tính tiền lãi từ ngày 23/4/2021 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD27C2019002 và HDTD27C2019003 ngày 14/11/2019 đến khi trả xong nợ.

2.3. Trường hợp anh N, chị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 002/2019/HĐTC/PGDBaTri ngày 14/11/2019 để thu hồi nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, do hòa giải thành được giảm 50% là: 18.180.000đ (mười tám triệu một trăm tám mươi ngàn đồng), buộc anh Nguyễn Khoa N và chị Nguyễn Thị Kim L phải liên đới nộp.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0007627 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ