vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hải V và anh Phạm Xuân H. Về con chung: Giao cháu Phạm Gia H, sinh ngày: 05/12/2013 cho chị Bùi Thị Hải V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Gia H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân H không phải đóng góp tiền cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hải V + Phạm Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MỘC CHÂU
Số: 43/2022/QĐHGTTLH
Mộc Châu, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Hải V và anh Phạm Xuân H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 03 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Hải V.

- Biên bản nghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Hải V, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Anh Phạm Xuân H, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hải V và anh Phạm Xuân H.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Gia H, sinh ngày: 05/12/2013 cho chị Bùi Thị Hải V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Gia H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Gia H cùng chị Bùi Thị Hải V do chị V chưa yêu cầu.

Giao cháu Phạm Anh T, sinh ngày 01/10/2016 cho chị Bùi Thị Hải V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Xuân H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Anh T cùng chị Bùi Thị Hải V mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thi hành từ tháng 4/2022 cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. (Cháu Phạm Anh T bị khuyết tật: thần kinh, tâm thần; vận động. Mức độ khuyết tật: Nặng).

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ