vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Đức H và chị Trần Thị Mỹ Ph thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Nguyên V, sinh ngày 07/3/2018 cho chị Trần Thị Mỹ Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh Nguyễn Hoàng Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để nuôi con chung cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Mỹ Ph.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Mỹ CH, xã Hải CH, huyện Hải L, tỉnh Quảng Trị.

Chỗ ở hiện nay (Nơi tạm trú): Thôn 6, xã Đăk L, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Anh Nguyễn Hoàng Đức H.

Địa chỉ: thôn Mỹ CH, xã Hải CH, huyện Hải L, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Đức H và chị Trần Thị Mỹ Ph kết hôn hợp pháp ngày 13/5/2016 tại UBND xã Đăk La, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn Mỹ CH, xã Hải CH, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng thường xuyên cãi vã, từ đó vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân từ ngày 05/3/2019 cho đến nay. Hôn nhân không thể hàn gắn để đoàn tụ được nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn trong hôn nhân đã trầm trọng, các bên tự nguyện thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Nguyên V, sinh ngày 07/3/2018 cho chị Trần Thị Mỹ Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh Nguyễn Hoàng Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để nuôi con chung cho chị Trần Thị Mỹ Ph là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi cháu Vũ trưởng thành, đủ 18 tuổi, sống tự lập và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Hoàng Đức H được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Các bên đương sự không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự nguyện vì vậy xét thấy cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Hoàng Đức H thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Đức H và chị Trần Thị Mỹ Ph thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Nguyên V, sinh ngày 07/3/2018 cho chị Trần Thị Mỹ Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh Nguyễn Hoàng Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để nuôi con chung cho chị Trần Thị Mỹ Ph là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi cháu Vũ trưởng thành, đủ 18 tuổi, sống tự lập và có khả năng lao động.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Kể từ ngày chị Trần Thị Mỹ Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng anh Nguyễn Hoàng Đức H không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Hoàng Đức H được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Các bên đương sự không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Nguyễn Hoàng Đức H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Hoàng Đức H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0005325 ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Hoàng Đức H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ