- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thanh Y, sinh năm 1996; địa chỉ: Số X đường N, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Hoàng Q, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q công nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thị Thùy D, sinh ngày 27/4/2013 và Hoàng An N, sinh ngày 01/2/2018. Chị Y và anh Q thỏa thuận giao cháu D cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu N cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Ngô Thị Thanh Y và anh Hoàng Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Thanh Y tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001401 ngày 14/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị Ngô Thị Thanh Y được trả lại số chệnh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - Chi cục THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường A; (Đăng ký kết hôn số 150 ngày 27/10/2014) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |