vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hoàng Công T – sinh năm 1967 và bà Trần Hoài Th, sinh năm: 1971 (theo Giấy trích lục kết hôn ngày 03/7/2020 của UBND phường A, quận S, TP. Đ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Công T và bà Trần Hoài Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hoàng Công T – sinh năm 1967 và bà Trần Hoài Th, sinh năm: 1971 (theo Giấy trích lục kết hôn ngày 03/7/2020 của UBND phường A, quận S, TP. Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐN, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa:

ơ

Nguyên đơn: Ông Hoàng Công T – sinh năm 1967

Trú tại: Số 22 A 32, quận N, TP Đ

Bị đơn: Bà Trần Hoài Th, sinh năm: 1971

Trú tại: Số 22 A32, quận N, TP Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Hoàng Công T – sinh năm 1967 và bà Trần Hoài Th, sinh năm: 1971 (theo Giấy trích lục kết hôn ngày 03/7/2020 của UBND phường A, quận S, TP. Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Công T và bà Trần Hoài Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con là Hoàng K, sinh năm 1996 và Hoàng An Kh, sinh năm 2001. Các con chung đã đủ tuổi thành niên nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ ông T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông T đã nộp tại biên lai thu 0007119 ngày 09/12/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ.

- Hoàn trả cho ông T 150.000đ án phí hôn nhân gia đình.

- Hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung 57.000.000đ đã nộp tại biên lai thu 0007120 ngày 09/12/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ