vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: 131 NX, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng và ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1994; địa chỉ: Kiệt 300 TH, tổ 26, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về uan h h n nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn thị Thanh T xin ly hôn với ông Nguyễn Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: 131 NX, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng và ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1994; địa chỉ: Kiệt 300 TH, tổ 26, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 27 tháng 4 năm 2021

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: 131 NX, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1994; địa chỉ: Kiệt 300 TH, tổ 26, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: 131 NX, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng và ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1994; địa chỉ: Kiệt 300 TH, tổ 26, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về uan h h n nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2018 ngày 02 tháng 01 năm 2018 của UBND phường Hòa Minh,quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. ề con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trúc Khánh Q, sinh ngày 05.7.2018. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+Bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Trúc Khánh Q, sinh ngày 05.7.2018.

+ Ông Nguyễn Hồng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng được tính từ tháng 5.2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3.Về tài n chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng H xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009240 ngày 16.3.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ