- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 14 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021, giữa: Anh Ma Nguyễn D1 – Địa chỉ: Xóm BS, xã NT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên và chị Trịnh Thị Kim L2 – Nơi đăng ký HKTT: Xóm BS, xã NT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên; Chỗ ở hiện nay: Xóm NG, xã TN, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Ma Nguyễn D1 và chị Trịnh Thị Kim L2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Ma Nguyễn D1 và chị Trịnh Thị Kim L2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ma Nguyễn D1 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Quốc F1 – Sinh ngày 19/11/2015.
Chị L2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ma Quốc F1 – Sinh ngày 19/11/2015 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu F1 tròn 18 tuổi.
Chị L2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh D1 cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị L2 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu F1.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Ma Nguyễn D1 thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, được được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh D1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0004764 ngày 23 tháng 4 năm 2021.
Đương sự phải chịu lãi xuất theo Điều 357 BLDS đối với khoản tiền chậm thi hành án.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND; THA; - Các đương sự; UBND xã; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Tuấn |