- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức A và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Anh Trần Đức A, sinh năm 1995, địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức A và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Đức A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Trần Nhật K, sinh ngày 22/10/2016 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con, chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Đức A nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo lai số AA/2019/0001564 ngày 04 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Anh Trần Đức A được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Mã; - Toà án cấp trên; - Chi cục Thi hành án; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Quyết |