vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Đoàn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị L có 03 con chung là cháu Bùi Thị H, sinh ngày 22/10/2007; Bùi Thị Hương L, sinh ngày 07/9/2010 và Bùi Văn Bảo Ng, sinh ngày 28/5/2017. Anh chị thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 43 ngày 17/8/2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án” của những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Văn H, sinh năm 1985

2. Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1989

Cùng nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 1, thị trấn P, huyện X, tỉnh H.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Đoàn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện X, tỉnh H vào ngày 31/10/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 13 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2021. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị L có 03 con chung là cháu Bùi Thị H, sinh ngày 22/10/2007; Bùi Thị Hương L, sinh ngày 07/9/2010 và Bùi Văn Bảo Ng, sinh ngày 28/5/2017. Anh chị thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thị H và Bùi Văn Bảo Ng. Chị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Hương L; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện; tại thời điểm thỏa thuận, anh H và chị L có đủ điều kiện chăm sóc tốt cho các con; mặt khác, từ khi anh chị ly thân, cháu H và cháu Ng chung sống cùng anh H, nên anh chị thống nhất để cháu H và cháu Ng cho anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và cháu L cho chị L nuôi dưỡng để đảm bảo sự ổn định môi trường học tập, sinh hoạt cho các con. Vì vậy, chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.

- Về tài sản và vay nợ: Anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/8/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Đoàn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị L có 03 con chung là cháu Bùi Thị H, sinh ngày 22/10/2007; Bùi Thị Hương L, sinh ngày 07/9/2010 và Bùi Văn Bảo Ng, sinh ngày 28/5/2017. Anh chị thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thị H và Bùi Văn Bảo Ng. Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Hương L; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh H và chị L đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Đoàn Thị L không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ