vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Vân Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Vân A, sinh năm 1987

Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q thỏa thuận: Chị Đặng Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Phương L, sinh ngày 22/6/2010. Anh Đặng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Duy T, sinh ngày 16/5/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q không bên nào yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con nhau, nên không xem xét.

Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Vân A, anh Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về Tài sản chung: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: Chị Đặng Thị Vân A và anh Đặng Văn Q đều xác định không có.

2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đặng Thị Vân A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000133 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại cho chị Vân A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ