vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Phương Nh, sinh ngày 11/9/2019 cho bà Tô Thị Hồng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà H không yêu cầu ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Tô Thị Hồng H với ông Nguyễn Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tô Thị Hồng H , sinh năm 1995

Địa chỉ: Đội 3, thôn Nghiệp Thành, xã Diên Bình (nay đổi thành xã Bình Lộc), huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Bắc Sông Giang, xã Khánh Trung, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Phương Nh, sinh ngày 11/9/2019 cho bà Tô Thị Hồng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà H không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Tô Thị Hồng H và ông Nguyễn Ngọc A mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Tô Thị Hồng H tự nguyện nộp thay án phí cho ông Nguyễn Ngọc A. Tổng cộng bà Tô Thị Hồng H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2021/0005797 ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Tô Thị Hồng H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ