vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L xác định có 02 con chung là Đặng Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 29/01/2008 và Đặng Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/8/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai con Đặng Nguyễn Hoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 43/2021/QĐHNGĐ-ST
Hòa Vang, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2021, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 3, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đ.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 3, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L xác định có 02 con chung là Đặng Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 29/01/2008 và Đặng Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/8/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai con Đặng Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 29/01/2008 và Đặng Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/8/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0008284 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ