vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Đoàn Văn T; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố …

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Đoàn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Đoàn Văn T; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố …
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
Số: 43/2021/QĐHG-HNGĐ
An Lão, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Vũ Thị Thanh Vân

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Anh Đoàn Văn T; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Đoàn Văn T; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T có 02 con chung là Đoàn Minh H, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2007 và Đoàn Hồng Q, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2010. Anh chị thỏa thuận giao hai con cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đoàn Văn T.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T không phải nộp tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

7. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ