vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Trường G tự nguyện thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Hà Giang; VKSND tỉnh Hà Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nông Thị h và anh Đỗ Trường G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Trường G tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐCNHGT-HNGĐBắc Quang, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 4 năm 2021 của chị Nông Thị H, sinh năm 1993; dân tộc: Tày; địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện B, tỉnh H. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2021; về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn" giữa: Người khởi kiện: Chị Nông Thị H, sinh năm 1993; dân tộc: Tày Người bị kiện: Anh Đỗ Trường G, sinh năm 1981; dân tộc: Kinh Cùng địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện B, tỉnh H. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Trường G tự nguyện thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Trường G không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản, công nợ chung: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Trường không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ