vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV. Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đ, phường CN, quận HK, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng BĐLV và anh Phan Trọng G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N HUYỆN
TT, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-KDTMTT, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 63/2020/TLST-KDTM ngµy 25 th¸ng 6 n¨m 2020.

ÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV.

Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đ, phường CN, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Doãn S - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tiến V- Giám đốc, theo quyết định số 705/2016/QĐ-CTHĐQT ngày 18/10/2016 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng BĐLV.

Uỷ quyền tham gia tố tụng cho cho bà Trần Thị Lan P - Cán bộ xử lý nợ, (văn bản uỷ quyền số 240/2020/UQ-LienvietPotsBank ngày 25/02/2020);

- Bị đơn: Anh Phan Trọng G, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn S, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Ích H, sinh năm 1949, và bà Phạm Thị L, sinh năm 1957.

Cùng địa chỉ: Thôn S, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

Ông H, bà L uỷ quyền tham gia tố tụng cho anh Phan Trọng G, (Văn bản uỷ quyền ngày 17/7/2020)

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh Phan Trọng G xác nhận nợ và chịu trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tạm tính đến ngày 21/7/2020 là: 1.788.332.648đ (Một tỷ bản trăm tám mươi tám triệu ba trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tám đồng). Bao gồm: Nợ gốc là 1.499.226.791 đồng; lãi quá hạn là 274.192.158 đồng; lãi trong hạn là 14.913.699 đồng. Thời hạn thanh toán chậm nhất đến hết ngày 30/8/2020.

2.2. Về lãi suất: Kể từ ngày 22/7/2020 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ anh G còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: HĐT1232018199 ngày 11/4/2018 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh G vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐLV theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP BĐLV.

2.3. Sau khi anh Phan Trọng G thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP BĐLV phải giải chấp tài sản thế chấp, trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 758410 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H.00123/QSDĐ /2286/QĐ-UB ngày 07/12/2006 cho ông Phan Ích H và bà Phạm Thị L.

2.4. Trường hợp anh G không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 124, tờ bản đồ số: 10, tại địa chỉ: Thôn S, xã HB, huyện TT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AĐ 758410, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H.00123/QSDĐ /2286/QĐ-UB do UBND huyện TT, thành phố Hà Nội cấp ngày 07/12/2006, đứng tên ông Phan Ích H và bà Phạm Thị L. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 655/2018, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/3/2018, tại văn phòng công chứng DH, Thành phố Hà Nội, để thu hồi nợ.

Sau khi phát mại tài sản mà không đủ trả nợ cho khoản vay thì anh G vẫn phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng TMCP BĐLV

2.5. Về án phí: Anh Phan Trọng G tự chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 32.824.900đ (Ba mươi hai triệu tám trăm hai mươi tư nghìn chín trăm đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 31.439.320 đ (Ba mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn ba trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu số AB/2014/07497 ngày 25/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ