- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa anh V và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Anh Võ, địa chỉ: Số 15A/33/90 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Chị Đồng Thị Hương, địa chỉ: Số 15A/33/90 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh V và chị Đồng Thị H thống nhất xác nhận: Cả hai kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương vào ngày 08/3/2006. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Sau đó, giữa cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do có nhiều bất đồng trong quan điểm sống và lối sống. Mặc dù anh, chị đều đã cố gắng nhằm cải thiện mối quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả. Cả hai đã được hòa giải tại địa phương và tổ dân phố nhưng không thành. Nay do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên cả hai đề nghị Tòa án nhân dân quận Hải An giải quyết thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Anh V và chị H có 02 con chung là các cháu: Nguyễn Vân Đ, sinh ngày 02/5/2012 và Nguyễn An Đ sinh ngày 15/5/2014. Ly hôn, cả hai thống nhất thỏa thuận giao con chung Vân Đ cho Anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung An Đ1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung: Anh V và chị H thống nhất xác nhận tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh V và chị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của Anh Nguyễn Anh V và chị Đồng Thị H là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh V và chị Đồng Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao con chung Nguyễn Vân Đ, sinh ngày 02/5/2012 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
+ Giao con chung Nguyễn An Đ1, sinh ngày 15/5/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh V và chị H thống nhất xác nhận tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh V và chị Đồng Thị H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005541 ngày 11 tháng 02 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND xã C, huyện N, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |