- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỖ VIẾT CẢM LH LÊ THỊ KÔNG VÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 43/2020/ QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2020/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Viết C, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn V, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Lê Thị Kông V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Th, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh C, chị V trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh C, chị V.
Về con chung: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V có 01 người con chung tên là Đỗ Lê Bảo Ng, sinh ngày 15/10/2013. Anh C, chị V thỏa thuận giao cháu Ng cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V khai vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Lê Bảo Ng, sinh ngày 15/10/2013 cho anh Đỗ Viết C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi, chị Lê Thị Kông V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Đỗ Viết C và chị Lê Thị Kông V phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh C, chị V đã nộp theo biên lai số 007452 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh C, chị V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |