vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Chu Thị A, sinh năm 1984. Trú tại: Căn hộ, chung cư G, số 523A, đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh. Anh: Nguyễn Hồng S, sinh năm 1984. HKTT: Khối 3, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi ở: Khối 6, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A - S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐCửa Lò, ngày 30 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2020.

- Nguyên đơn: chị Chu Thị A, sinh năm 1984. Trú tại: Căn hộ, chung cư G, số 523A, đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1984. HKTT: Khối 3, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi ở: Khối 6, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Đều 81; Điều 82; Điều83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị: Chu Thị A, sinh năm 1984. Trú tại: Căn hộ, chung cư G, số 523A, đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

- Anh: Nguyễn Hồng S, sinh năm 1984. HKTT: Khối 3, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi ở: Khối 6, phường Nghi T, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Chu Thị A và anh Nguyễn Hồng S thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: chị Chu Thị A và anh Nguyễn Hồng S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trọng B, sinh ngày 06/04/2008 và cháu Nguyễn Tất B, sinh ngày 04/05/2012 cho anh Nguyễn Hồng S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A.

Chị Chu Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Chu Thị A và anh Nguyễn Hồng S tự thỏa thuận. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: chị Chu Thị A và anh Nguyễn Hồng S không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Chu Thị A và anh Nguyễn Hồng S thỏa thuận chị A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000267 ngày 05 tháng 06 năm 2020. Trả lại cho chị A 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ