- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa bà H và ông S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Ngọc H, sinh năm 1983.
Địa chỉ cư trú: Số nhà E, đường F, ấp C, thị trấn T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1981.
Địa chỉ cư trú: Số nhà E, đường F, ấp C, thị trấn T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 20/9/2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S thống nhất xác định có hai con chung tên Trần Khánh Đ, sinh ngày 22/11/2004 và Trần Đăng K, sinh ngày 10/8/2008. Hiện nay con chung Trần Khánh Đ, sinh ngày 22/11/2004 và Trần Đăng K, sinh ngày 10/8/2008 đang sống cùng với bà Tăng Thị Ngọc H ông Trần Văn S. Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Trần Khánh Đ, sinh ngày 22/11/2004 và Trần Đăng K, sinh ngày 10/8/2008 cho ông Trần Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Bà Tăng Thị Ngọc H không phải cấp dưỡng. Bà Tăng Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Tăng Thị Ngọc H không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của ông Trần Văn S.
2.3. Về tài sản chung: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Tăng Thị Ngọc H và ông Trần Văn S thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tăng Thị Ngọc H thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002031 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Tăng Thị Ngọc H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Đề; - UBND thị trấn T; - P. KTNV&THA (TAND tỉnh Sóc Trăng); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thái Ngọc |