- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T và ông Nguyễn Thiện N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1974.
- Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện N, sinh năm 1972.
- Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang do ông Thân Văn T1, Phó giám đốc Phòng giao dịch, đại diện.
- Địa chỉ: Thôn H, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 60; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T và ông Nguyễn Thiện N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao bà T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 11/02/2003. Giao cho ông N nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thế H1, sinh ngày 01/01/2008; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung bà T và ông N không có yêu cầu. Nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Bà T và ông N có quyền thăm nom hai con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của bà T và ông N.
Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
Về công nợ chung: Bà Đặng Thị T có trách nhiệm trả nợ cho phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang số tiền gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng chẵn) và lãi suất từ ngày 14/3/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay mã khách hàng 1300050442.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 12 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Đặng Thị T và ông Nguyễn Thiện N thuộc trường hợp được miễn tiền án phí ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm sơ thẩm (là hộ nghèo).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |