vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTT và anh LVD.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị CTT trực tiếp nuôi con LTB, sinh ngày 19/10/2019, cho đến khi trưởng thành (đủ mười tám tuổi). Anh LVD trực tiếp nuôi con LVT, sinh ngày 20/03/2013, cho đến khi trưởng thành (đủ mười tám tuổi). Cả hai bên không phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHÂN TTLH T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTT và anh LVD.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐML, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn chị CTT, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản HL, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La;

Bị đơn anh LVD, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Bản NC, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung Tấn – Giám đốc Ngân hàng.

Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn Ít Ong, huyện ML, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTT và anh LVD.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Chị CTT trực tiếp nuôi con LTB, sinh ngày 19/10/2019, cho đến khi trưởng thành (đủ mười tám tuổi). Anh LVD trực tiếp nuôi con LVT, sinh ngày 20/03/2013, cho đến khi trưởng thành (đủ mười tám tuổi). Cả hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Hai bên tự thỏa thuận riêng, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

c, Về Nợ chung: Anh LVD có trách nghiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc 30.000.000, đồng (Ba mươi triệu đồng) và lãi phát sinh. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 11294.

d. Về án phí: Chị CTT tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị CTT 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004939 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ