vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Duy L - Sinh ngày: 19/5/1957 Nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện L1, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình sự thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy L - Sinh ngày: 19/5/1957

Nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện L1, tỉnh H.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Bị đơn: Bà Ngô Thị T - Sinh ngày: 10/5/1958

Nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện L1, tỉnh H.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 59; 62 Luật HNGĐ năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Duy L - Sinh ngày: 19/5/1957

Nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện L1, tỉnh H.

Và bà Ngô Thị T - Sinh ngày: 10/5/1958

Nơi cư trú: Thôn C, xã B, huyện L1, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Ngô Thị T có 03 con chung: Nguyễn Duy H1 - Sinh ngày 10/5/1984; Nguyễn Duy D - Sinh ngày 10/10/1987 và Nguyễn Duy H2 - Sinh ngày 28/3/1993. Hiện nay các con đều khỏe mạnh, đã trưởng thành, có gia đình riêng và đang đi làm ăn xa, do đó các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ông Nguyễn Duy L và bà Ngô Thị T về việc giao quyền sở hữu và sử dụng cho ông Nguyễn Duy L: Một ngôi nhà gỗ ba gian lợp ngói và hai gian nhà xây đổ mái bằng gắn liền với nhà gỗ cùng với phần diện tích đất gắn liền với nhà và phần đất phía sau đã làm công trình phụ và sân phơi hiện nay ông L đang sử dụng. Phần đất đã làm sân phía trước nhà gỗ cả hai người sử dụng chung; 01 (một) tủ lạnh; 01 (Một) xe máy; 01 (Một) máy giặt; 01 (Một) bộ bàn ghế ghỗ; đường nước hai người sử dụng chung. Giao quyền sở hữu và sử dụng cho bà Ngô Thị T: Một ngôi nhà xây đổ mái bằng, lợp ngói chống nóng cùng với phần diện tích đất gắn liền với nhà và phần đất đã làm sân phía trước nhà xây; 01 (Một) máy lọc nước; 01 (Một) máy điều hòa. Bà Ngô Thị T chịu trách nhiệm trực tiếp trả khoản nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lộc Hà số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh. Hai bên không phải đưa lại tiền chênh lệch tài sản cho nhau. Ranh giới đất được phân chia theo ranh giới gjữa tường nhà xây và tường nhà gỗ; phía sau là bức tường phía sau của nhà xây.

- Về án phí: Miễn án phí Ly hôn sơ thẩm cho ông Nguyễn Duy L vì bản thân là người cao tuổi. Trả lại cho ông Nguyễn Duy L 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước theo biên lai số 0008284 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ