- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng B; * Bị đơn: Bà Đàm Thị H, sinh năm 1967"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ luật tố tụng dân sự năm 2015; miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; DSST ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020. thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 27 tháng 6 năm 2020 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng B; địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phƣờng Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Hà; Ngƣời đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân Cƣờng, ông Trần Đình Việt theo Quyết định ủy quyền số 257/QĐ-BIDV.THA ngày 04 tháng 3 năm 2020.
* Bị đơn: Bà Đàm Thị H, sinh năm 1967; Hộ khẩu thƣờng trú: Số 15A phố C, phƣờng Đ, quận H, thành phố Hà Nội; Nơi cƣ trú: Số 33 đƣờng 10 N, phƣờng P, quận B, thành phố Hà Nội. Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 23 tháng 5 năm 2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Bà Đàm Thị H xác nhận còn nợ Ngân hàng B tạm tính đến hết 07 tháng 6 năm 2020 với tổng dƣ nợ là: 13.637.102.740 (Mƣời ba tỷ, sáu trăm ba bảy triệu, một trăm linh hai nghìn, bảy trăm bốn mƣơi) đồng, trong đó: Dƣ nợ gốc quá hạn là: 11.840.000.000 đồng; Dƣ nợ lãi cộng dồn là: 1.784.696.082 đồng; Dƣ nợ lãi phạt quá hạn là: 12.406.658 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10236948/HĐTD ngày 27 tháng 4 năm 2018.
2.2. Về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Bà Đàm Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng B chia thành các kỳ nhƣ sau:
- Kỳ 1: Ngày 30/9/2020 bà Đàm Thị H trả nợ Ngân hàng B là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng, trừ vào nợ gốc.
- Kỳ 2: Ngày 31/10/2020 bà Đàm Thị H trả nợ Ngân hàng B là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, trừ vào nợ gốc.
- Kỳ 3: Ngày 30/11/2020 bà Đàm Thị H trả nợ Ngân hàng B là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, trừ vào nợ gốc.
- Kỳ 4: Ngày 31/12/2020 bà Đàm Thị H tất toán số tiền nợ gốc là 10.940.000.000 đồng và toàn bộ số nợ lãi còn lại cho Ngân hàng B theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10236948/HĐTD ngày 27 tháng 4 năm 2018.
Kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2020 bà Đàm Thị H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10236948/HĐTD ngày 27/04/2018 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu bà Đàm Thị H không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào, thì Ngân hàng B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại số 566 đƣờng Thụy Khuê, tổ 35 Cụm 7, phƣờng Bƣởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 575635 (số vào sổ cấp GCN: CS 14323) do Sở Tài Nguyên và Môi trƣờng thành phố Hà Nội cấp ngày 05 tháng 4 năm 2018 theo Hợp đồng thế chấp Bất động sản số Công chứng 716/2018, Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26 tháng 4 năm 2018 để thu hồi nợ cho Ngân hàng B.
Trong trƣờng hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng B, thì bà Đàm Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí sơ thẩm: Bà Đàm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 60.818.551 (Sáu mươi triệu, tám trăm mười tám nghìn, năm trăm năm mốt) đồng. Ngân hàng B không phải chịu án phí sơ thẩm và đƣợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 24383 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |