vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị P có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị Kim H tổng số tiền theo “giấy mượn tiền” ngày 10/6/2018 là 74.

Kể từ ngày bà Bùi Thị Kim H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị P không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng ông Đ và bà P còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Bùi Thị Kim H-Nguyễn Văn Đ, Phạm Thị P"
  • Tòa quyết gì? Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị P có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị Kim H tổng số tiền theo “giấy mượn tiền” ngày 10/6/2018 là 74.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-VDSDầu Tiếng, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Minh Đồng.

- Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Tùng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 40/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 42/2019/QĐST-VDS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã Đ0, huyện D, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị P, sinh năm 1981 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982; cùng hộ khẩu thường trú: Ấp Đ1, xã Đ2, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Bùi Thị Kim H trình bày:

Giữa bà H với vợ chồng ông Đ và bà P có mối quan hệ quen biết. Ngày 10/6/2018, ông Đ và bà P hỏi vay mượn của bà H số tiền 70.000.000 đồng về để xoay sở cuộc sống gia đình và hứa đến cuối năm 2018 sẽ trả trước số tiền 10.000.000 đồng. Vì chỗ quen biết và tin tưởng nên bà H đồng ý cho ông Đ và bà P vay mượn tiền, việc vay mượn hai bên lập “Giấy mượn tiền” do chính tay bà P viết sau đó các bên cùng ký tên xác nhận. Đến thời hạn, nhiều lần bà H yêu cầu nhưng ông Đ và bà P không thanh toán được số tiền đã vay mượn nên bà H khởi kiện tại TAND huyện Dầu Tiếng yêu cầu bà P và ông Đ thanh toán tổng số tiền 74.200.000 đồng (gồm 70.000.000 đồng tiền gốc và 4.200.000 đồng tiền lãi).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 02/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, ông Đ và bà P đồng ý thanh toán cho bà H số tiền 74.200.000 đồng (gồm 70.000.000 đồng tiền gốc và 4.200.000 đồng tiền lãi). Tại phiên họp, bà H yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của hai bên đúng như nội dung đã thỏa thuận nói trên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ trình bày:

Tại phiên họp, yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của hai bên đúng như nội dung đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải thành ngày 02/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng. Ông Đ đồng ý cùng bà P thanh toán cho bà H số tiền nợ theo “Giấy mượn tiền” ngày 10/6/2018 với tổng số tiền là 74.200.000 đồng (gồm 70.000.000 đồng tiền gốc và 4.200.000 đồng tiền lãi).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị P trình bày: Bà P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do.

* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp đã có mặt người yêu cầu bà Bùi Thị Kim H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ. Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án vẫn tiến hành phiên họp và yêu cầu Tòa án ban hành Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo biên bản ngày 02/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng. Theo đó ông Đ và bà P có trách nhiệm thanh toán cho bà H số tiền nợ là 74.200.000 đồng. Đề nghị Tòa án ban hành quyết định công nhận theo đúng quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.

Về thẩm quyền: Bà H yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà P và ông Đ có nơi cư trú tại Ấp Đ0, xã Đ1, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đ có mặt. Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do; căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến hành phiên hợp vắng mặt bà P.

Về nội dung vụ việc: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà H yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà H với ông Đ và bà P về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. Sau khi được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải, bà H cùng với ông Đ và bà P đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 02/7/2019, các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần các thủ tục tố tụng cũng như về nội dung vụ việc là phù hợp pháp luật.

- Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 366, 367, 369, 370, 416, 417, 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 40/2019/TLST-DS ngày 04/7/2019, cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị P có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị Kim H tổng số tiền theo “giấy mượn tiền” ngày 10/6/2018 là 74.200.000 đồng (bảy mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó có 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) tiền vay gốc và 4.200.000 đồng (bốn triệu hai trăm nghìn đồng) tiền lãi.

2. Kể từ ngày bà Bùi Thị Kim H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị P không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng ông Đ và bà P còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí:

Bà Bùi Thị Kim H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp biên lai thu số AA/2016/0031709 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ