- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc V - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: - Chị Vũ Ngọc V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Anh Lê Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 1 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang;
Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thu sung quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm việc dân sự mà chị Vũ Ngọc V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai thu số 01238 ngày 30/5/2019 (bà Hà Thị Y nộp thay);
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc.
Điều 3. Người yêu cầu chị Vũ Ngọc V, Anh Lê Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND TPH; - Chi cục THADS TPH; - Các đương sự; - Lưu HS - BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |