- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐBP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐB Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | ĐBp, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐBP, TỈNH ĐB
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2019/TL-TLVDS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Bà Giàng Thị Hoài S - sinh năm: 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố 25, phường MT, thành phố ĐBp, tỉnh Đb. Nơi làm việc: Chi cục thuế huyện Đb, tỉnh Đb;
- Ông Lê Hồng Ch - sinh năm: 1957
Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường MT, thành phố ĐBp, tỉnh Đb.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Giàng Thị Hoài S và ông Lê Hồng Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, có đăng ký kết hôn tại UBND phường MT, thành phố ĐBp, tỉnh Đb vào ngày 13/4/2019. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Hiện tại bà S và ông Ch không còn tình cảm, tôn trọng và quan tâm đến nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà S và ông Ch cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà S và ông Ch đều công nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà S, ông Ch đều khai và công nhận là không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Giàng Thị Hoài S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Giàng Thị Hoài S và ông Lê Hồng Ch thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Không có;
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có;
- Các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Giàng Thị Hoài S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002322 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐBp, tỉnh Đb.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐB; - VKSNDTP.ĐBP; - VKSND tỉnh Đb; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND phường MT ,TP ĐBP; - Lưu hồ sơ; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |