vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Lê Thị D. Giấy chứng nhận kết hôn số 144/1997 ngày 23/12/1997 của Ủy ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đ không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TRẦN VĂN B VÀ LÊ THỊ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 20 tháng 8 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 289/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn B - Sinh năm: 1968. Địa chỉ: Tổ 223, phường H, quận L, thành phố Đ.

Bà Lê Thị D - Sinh năm: 1968. Địa chỉ: Tổ Tổ 223, phường H, quận L, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D xây dựng gia đình vào năm 1989 đến năm 1997 đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, thành phố Đ, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã, không quan tâm đến nhau. Ông B, bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D xác định có 03 con chung Trần Thị Khánh H - sinh ngày 04/9/1989; Trần Thị Khánh T - sinh ngày 06/10/1991; Trần Văn T - sinh ngày 12/9/1999. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến.

Về tài sản chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D xác định không có nợ chung.

Xét thấy: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của Ông B, bà D về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Lê Thị D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 144/1997 ngày 23/12/1997 của Ủy ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đ không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D xác định có 03 con chung Trần Thị Khánh H - sinh ngày 04/9/1989; Trần Thị Khánh T - sinh ngày 06/10/1991; Trần Văn T - sinh ngày 12/9/1999. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà Ông B, bà D đã nộp theo biên lai thu số 0006366 ngày 20/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Văn B và bà Lê Thị D đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ