- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 28 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/03/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
Anh Vũ Văn Th, sinh năm 1989;
Đều trú tại: xóm 12, xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn Th thống nhất trình bày: Chị H và anh Th đăng ký kết hôn ngày 31/10/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Từ năm 2014 đến nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, chị H đã đưa các con về bên ngoại ăn ở. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Th, chị H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thị Ngọc Kh, sinh ngày 01/10/2011 và Vũ Thị Thanh Tr, sinh ngày 20/12/2016. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm nghìn) đồng/người con kể từ tháng 3/2019 đến khi các con đủ18 tuổi, trưởng thành.
Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị H và anh Th không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh Th thỏa thuận. Chị H chịu cả tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn Th.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Vũ Thị Ngọc Kh, sinh ngày 01/10/2011 và Vũ Thị Thanh Tr, sinh ngày 20/12/2016 cho chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm nghìn) đồng/người con kể từ tháng 3/2019 đến khi các con đủ18 tuổi, trưởng thành.
Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh Th tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0004056, ngày 18/03/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quỳnh Lưu; - THA Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Thị Đóa |