- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung, giải quyết nợ chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Hoàng Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Bắc Kạn, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L sinh năm 1977;
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân H sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: tổ N, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn;
- Người có quyền lợi liên quan: Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Bắc Kạn. Đại diện theo pháp luật là ông Hà Sỹ C - Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền là ông Hoàng Đình N - Chức vụ: Phó Giám đốc (Theo văn bản ủy quyền số 471/GUQ-NHC ngày 01/4/2019 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Bắc Kạn).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Hoàng Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Hà Thị L và bị đơn anh Hoàng Xuân H thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Giao con chung tên là Hoàng Thị Minh T sinh ngày 06/10/2006 cho chị Hà Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của con chung).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Hà Thị L có trách nhiệm trả cho Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Bắc Kạn số tiền là 34.000.000 đồng (Ba mươi tư triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi phát sinh tương ứng (theo sổ vay vốn đã ký kết) gồm 02 món vay sau:
Món vay 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) thuộc chương trình hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, mã khách hàng là 1021043674, theo mã món vay 6000001021056021, ngày vay là 14/11/2012, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng là ngày 14/11/2019, lãi suất là 0,9%/tháng.
Món vay 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) thuộc chương trình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, mã khách hàng là 1021043674, theo mã món vay là 6600000711839501 ngày vay là 07/02/2018, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng là ngày 14/4/2024, lãi suất là 6,6%/năm.
Anh Hoàng Xuân H không phải trả khoản nợ trên.
*Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 05425 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Hà Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND thành phố Bắc Kạn (02b); - Chi cục THADS thành phố Bắc Kạn (01b); - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - UBND phường X, tp B (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu Vp. | THẨM PHÁN Tạ Văn Tư |