- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Lan - Nguyễn Văn Đào"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị L và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa: Bà Phan Thị L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu 8, xã H, thành phố V, tỉnh Phú Thọ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị L và ông Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phan Thị L và ông Nguyễn Văn Đ xác nhận có hai con chung là Nguyễn Anh Huy, sinh ngày 14/02/1992 và Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 30/9/1999. Các cháu đã đến tuổi trưởng thành có khả năng lao động, nên ông bà không đề nghị Toà án giải quyết. -Về tài sản chung: Bà Phan Thị L và ông Nguyễn Văn Đ tự thoả thuận -Về vay nợ: Bà Phan Thị L và ông Nguyễn Văn Đ không vay nợ ai. -Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà Phan Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0001339 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Bà L được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã Mỹ Bằng (nơi ĐKKH) - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Nguyễn Thị Thu Hà |