vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị M. 2.

Viện kiểm sát huyện Văn Lâm Chi cục THA huyện Văn Lâm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2019/QĐST-HNGĐVăn Lâm, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 21/2019/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn N xã Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Dương Hương L, sinh ngày 10/7/2011. Cháu Llà con của anh S và chị M. Người giám định cho cháu L là anh Dương Văn S. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Anh Dương Văn S và chị Lý Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Svà chị M có một con chung là cháu Dương Hương L, sinh ngày 10/7/2011. Anh S và chị M thỏa thuận giao cháu L cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị M tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu L hàng tháng số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2019 đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Anh S và chị M đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Dương Văn S chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đòng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000092 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Văn Lâm, anh S đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ