- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:43/2019/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 21/2019/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn N xã Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Dương Hương L, sinh ngày 10/7/2011. Cháu Llà con của anh S và chị M. Người giám định cho cháu L là anh Dương Văn S. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Anh Dương Văn S và chị Lý Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Svà chị M có một con chung là cháu Dương Hương L, sinh ngày 10/7/2011. Anh S và chị M thỏa thuận giao cháu L cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị M tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu L hàng tháng số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2019 đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Anh S và chị M đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Dương Văn S chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đòng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000092 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Văn Lâm, anh S đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện Văn Lâm - Chi cục THA huyện Văn Lâm - UBND xã Đ - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Hoàng Lâm |