vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:chị Bùi Thị L. Bị đơn: anh Bùi Văn T. 2.

Về cấp dưỡng nuôi con ; chị Bùi Thị L chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung : chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí tự thoả thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp nên Toà án không đề cập. 2.4 Về công nợ chung: chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí, không vay nợ cá nhâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, SN 1979 - Bị đơn: Anh Bùi Văn T, SN 1986;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:chị Bùi Thị L. Bị đơn: anh Bùi Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN NHÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2019/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 19 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, SN 1979; Trú tại : thôn Q, xã Y, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, SN 1986; Trú tại: xóm V, xã L, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55,81,82, Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:chị Bùi Thị L. Bị đơn: anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung; chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí có một người con chung cháu tên là Bùi Văn Đạt sinh ngày 23 tháng 5 năm 2007, giao cháu cho chị Bùi Thị L mẹ đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác, anh T được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con ; chị Bùi Thị L chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung : chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí tự thoả thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp nên Toà án không đề cập. 2.4 Về công nợ chung: chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí, không vay nợ cá nhân cũng như tổ chức xã hội nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T cùng nhất trí chị Bùi Thị L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005621 ngày 19 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, nay chị L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ