vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T1 và anh Nguyễn Thanh T2.

Về con chung: Anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lưu Quỳnh Nghi, sinh ngày 05/5/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Tùng-Lưu Thị Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T1 và anh Nguyễn Thanh T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T,
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị T1, sinh năm 1986 Đia chỉ: Thôn Thắng Hải, xã Thắng Hải, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Thắng Hải, xã Thắng Hải, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T1 và anh Nguyễn Thanh T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

- Anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lưu Quỳnh Nghi, sinh ngày 05/5/2006.

- Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lưu Quỳnh Như, sinh ngày 06/10/2002 và Nguyễn Lưu Quỳnh Anh, sinh ngày 07/10/2013.

- Chị T1 và anh T2 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T1 và anh T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sợ thẩm mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024691 ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.Hoàn trả cho chị T1 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ