- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa ông A và bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T và bà
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h , ngày 11 tháng 02 năm 2019 | Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h, ngày 11 tháng 2 năm 2019 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T - Sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp S, xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim X - Sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp S, xã Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Kim X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Kim X không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Huỳnh Thị Kim X được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà và ông Nguyễn Minh T là Nguyễn Huỳnh S - Sinh ngày: 14/12/2009 và Nguyễn Huỳnh G - Sinh ngày: 11/01/2013, hiện hai người con đang sống chung
với bà X. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 750.000đồng/tháng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 11/02/2019. - Ông Nguyễn Minh T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà X có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T. - Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Minh T, bà Huỳnh Thị Kim X hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Kim X có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Kim X không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Kim X cùng xác định không có nợ chung nên không xem xét. * Về án phí: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu án 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000560 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | T H ẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |