vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 24/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hoàng Thị L (Tên gọi khác: Lín) – Sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 02, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST- DSSTC, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 351, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2019/TLST-DSST ngày 09 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hoàng Thị L (Tên gọi khác: Lín) – Sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 02, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Hoàng Thị Hồng V

Địa chỉ: Tổ 17, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán: Bà Hoàng Thị Hồng V có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị L số tiền vay gốc và lãi là: 11.900.000đ (Mười một triệu chín trăm nghìn đồng). Xác nhận bà Hoàng Thị Hồng V đã thanh toán cho bà Hoàng Thị L số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), nay bà Hoàng Thị Hồng V còn phải thanh toán số tiền cho bà L là: 8.900.000đ (Tám triệu chín trăm nghìn đồng).

- Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thời gian bà V thanh toán số tiền trên vào ngày 25/9/2019, theo phương thức trả một lần.

- Về án phí:

Bà Hoàng Thị Hồng V phải chịu số tiền án phí là: 111.250 đồng (Một trăm mười một nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Bà Hoàng Thị L phải chịu số tiền án phí là: 111.250 đồng (Một trăm mười một nghìn hai trăm năm mươi đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm có giá ngạch 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) mà bà L đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0000523 ngày 09 tháng 8 năm 2019. Xác nhận bà L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự và được hoàn lại số tiền 388.750 đồng (Ba trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ