vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trần H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ X, phường G, thành phố TH, tỉnh TH * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ Y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH. 2.

TAND tỉnh TH; VKSND tỉnh TH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trần H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ X, phường G, thành phố TH, tỉnh TH * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ Y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DSTH, ngày 30 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2019/TLST – DSST ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trần H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ X, phường G, thành phố TH, tỉnh TH * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ Y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về số tiền phải thanh toán: Chị Nguyễn Thị Huyền T phải trả cho ông Lê Trần H số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng). 2.2. Về thời điểm thanh toán: Chị Nguyễn Thị Huyền T có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên cho ông Lê Trần H, cụ thể như sau: Lần thứ nhất vào ngày 10/01/2020 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); Lần thứ hai vào ngày 10/3/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) Từ lần thứ ba vào ngày 10/4/2020 trở đi mỗi tháng trả 15.000.000đ/tháng (Mười lăm triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền trên. 2.3. Phương thức thanh toán: Do hai bên tự thoả thuận. 2.4. Về lãi xuất thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận sẽ thực hiện đúng nội dung thỏa thuận, trong trường hợp chị T không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi xuất chậm thanh toán ông H sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hai bên thỏa thuận: Ông Lê Trần H chịu số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001776 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả ông Lê Trần H 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Nguyễn Thị Huyền T chịu số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ